Thông tin sản phẩm
Mô tả:
Kazinc 912 là sơn lót epoxy giàu kẽm hữu cơ có hàm lượng VOC thấp, với đặc tính làm khô nhanh chóng, phù hợp cho thi công trong nhà xưởng. Sản phẩm này được sử dụng rộng rãi trong gần như tất cả các môi trường công nghiệp.
Đặc tính chung:
- Lớp sơn khô nhanh. Khô và có thể sơn lại trong 30 phút ở 75°F (24°C) và độ ẩm tương đối 50%.
- Có thể sử dụng để làm khô ở nhiệt độ thấp xuống đến 35°F (2°C).
- Khả năng kết dính tốt.
- Bảo vệ chống lại ăn mòn từ dưới lớp sơn.
- Dễ dàng thi công bằng phương pháp phun sơn.
- Dễ dàng dặm vá bằng cọ hoặc con lăn cho các khu vực nhỏ.
Màu sắc:
Theo bảng màu sơn Kavan
Bề mặt:
Mờ
Lớp lót:
Tự lót
Lớp phủ:
Acrylic, epoxies, polyurethane và các loại khác theo khuyến nghị của đại diện bán hàng Kavan của bạn.
Kháng nhiệt độ khô:
- Liên tục: 204℃
- Không liên tục: 218℃
Hàm lượng chất rắn:
Theo thể tích 66% (+/- 2%)
Hàm lượng kẽm trong màng sơn khô:
Theo khối lượng 81% (+/- 2%)
Độ dày màng khô:
76 – 127 microns mỗi lớp. Theo xác nhận từ đội ngũ kỹ thuật KAVAN.
Độ phủ (lý thuyết):
- 26 ㎡/ℓ tại 25 microns
- 9 ㎡/ℓ tại 75 microns
- 5 ㎡/ℓ tại 125 microns
Chuẩn bị thi công
Chuẩn bị bề mặt:
Bề mặt phải sạch và khô. Sử dụng phương pháp đủ mạnh để loại bỏ bụi, bẩn, dầu và tất cả những chất khác.
Thép:
Các chất ô nhiễm có thể làm ảnh hưởng đến độ kết dính của lớp phủ.
Thép phải được xử lý theo tiêu chuẩn SSPC-SP6 để tạo ra một độ nhám bề mặt từ 25-75 microns.
SP2 hoặc SP3 cũng được áp dụng để làm sạch bề mặt, cũng như giúp bề mặt có đủ độ bám dính, sẵn sàng cho việc sơn lại.
Trộn & Pha loãng
Trộn:
Khuấy đều và mạnh Phần A. Sau đó, lọc dần dần phần kẽm vào và khuấy đều. Trộn riêng phần B và thêm dần vào hỗn hợp. Lọc hỗn hợp qua một màn lưới 0.125mm.
Mẹo: Lọc kẽm qua màn lưới sẽ giúp phá vỡ hoặc lọc đi bớt những cục bị vón.
Tỷ lệ:
Tỷ lệ 3:1 (Phần A : Phần B)
Pha loãng:
Thông thường không cần pha loãng, nhưng có thể được pha loãng lên đến 10% bằng Thinner K33. Việc sử dụng các chất pha loãng khác ngoài những loại được cung cấp bởi Kavan có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất sản phẩm và vô hiệu hóa bảo hành sản phẩm.
Thời gian đóng rắn:
4 giờ ở nhiệt độ 24℃ và ít hơn ở nhiệt độ cao hơn
Thời gian sử dụng kết thúc khi lớp phủ bị mất đi kết cấu và bắt đầu chảy xệ.
Điều kiện thi công
| Điều kiện | Vật liệu | Bề mặt | Môi trường xung quanh | Độ ẩm |
| Tối thiểu | 4°C | 2°C | 2°C | 0% |
| Tối đa | 32°C | 49°C | 43°C | 95% |
Các tiêu chuẩn ngành công nghiệp yêu cầu nhiệt độ bề mặt cao hơn điểm sương 5°F (3°C). Sản phẩm này chỉ đơn giản yêu cầu nhiệt độ bề mặt cao hơn điểm sương. Sự ngưng tụ do nhiệt độ bề mặt dưới điểm sương có thể gây ra sự rỉ sét nhanh chóng trên thép đã được chuẩn bị và gây trở ngại cho quá trình kết dính vào bề mặt. Có thể cần áp dụng các kỹ thuật đặc biệt khi thi công trong điều kiện trên hoặc dưới điều kiện bình thường, như sau: vật liệu 16°C-29°C, bề mặt & môi trường xung quanh 16°C-32°C và độ ẩm 0% – 90%.
Thời gian khô
| Nhiệt độ bề mặt và độ ẩm tương đương 50% | Khô để xử lý | Khô để sơn lớp tiếp theo, lớp cuối cùng hoặc các lớp hoàn thiện khác |
| 2°C | 8 giờ | 6 giờ |
| 10°C | 5 giờ | 2 giờ |
| 24°C | 2 giờ | 30 phút |
| 32°C | 1 giờ | 30 phút |
Các thời gian này được dựa trên độ dày màng sơn khô là 75 micron. Độ dày màng sơn cao hơn, thông khí không đủ hoặc nhiệt độ lạnh hơn sẽ yêu cầu thời gian làm khô lâu hơn và có thể dẫn đến kẹt dung môi và hỏng sớm.
Không giới hạn thời gian sơn phủ lớp tiếp theo. Khi sơn phủ, cần đảm bảo bề mặt phải sạch và khô, không chứa vôi, muối kẽm, v.v.,. Vui lòng tham khảo Dịch vụ Kỹ thuật của Kavan để biết thông tin cụ thể.
Hạn sử dụng:
Phần A: 12 tháng ở nhiệt độ 24°C
Phần B: 24 tháng ở nhiệt độ 24°C
Quy cách đóng gói:
14 Lít/ bộ (PTA: 10.5 Lít; PTB: 3.5 Lít)
Nhiệt độ lưu trữ và độ ẩm khuyến nghị:
Nhiệt độ: 4°C-43°C
Độ ẩm tương đối: 0-95%